Website hỗ trợ học tập cho học sinh lớp 10 THPT
CHƯƠNG I. NGUYÊN TỬ    
Bài 4. CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ

 

Yêu cầu cần đạt được khi học sinh học xong bài này:

• Trong nguyên tử, electron chuyển động quanh hạt nhân tạo nên vỏ nguyên tử.

• Cấu tạo vỏ nguyên tử. Lớp, phân lớp electron. Số electron có trong mỗi lớp, phân lớp

• Rèn luyện kĩ năng để giải được các bài tập liên quan đến các kiến thức sau: Phân biệt lớp electron và phân lớp electron; số electron tối đa trong một phân lớp, trong một lớp.

• Cách kí hiệu các lớp, phân lớp; sự phân bố electron trên các lớp (K, L, M…) và phân lớp (s, p, d…).

 

 

I. Sự chuyển động của các electron trong nguyên tử

1. Electron

a) Sự tìm ra electron

Theo Rutherford và Bohr thì trong nguyên tử trên những quỹ đạo xác định hình tròn hay bầu dục như quỹ đạo của hành tinh xung quanh mặt trời.

                   

                   a) Nguyên tử hiđro                                                      b) Nguyên tử oxi

 

 

Mô hình này có tác dụng rất lớn đến sự phát triển lí thuyết cấu tạo nguyên tử đầu những năm thế kỉ XX. Tuy nhiên không đủ để giải thích mọi tính chất của nguyên tử.

Tuy nhiên về sau nhờ những công trình nghiên cứu các nhà khoa học đã chứng minh rằng các electron chuyển động rất nhanh trong khu vực xunh quanh hạt nhân nguyên tử không theo những quỹ đạo xác định tạo nên lớp vỏ nguyên tử.

 

Electron chuyển động rất nhanh trong      
khu vực hạt nhân nguyên tử hidro
         

 

II. Lớp electron và phân lớp electron

1. Lớp electron

Các electron trong nguyên tử ở trạng thái cơ bản lần lượt chiếm các mức năng lượng từ  thấp đến cao và sắp xếp thành từng lớp.

Các electron ở gần nhân hơn liên kết bền chặt hơn với hạt nhân. Vì vậy, electron ở lớp trong có mức năng lượng thấp hơn so với ở các lớp ngoài.

Các lớp electron được ghi theo thứ tự:       

        n =          1         2        3        4   
 Tên lớp         K        L        M       N

 

2. Phân lớp electron

Mỗi lớp electron được chia thành các phân lớp.

 

 

Các phân lớp được kí hiệu bằng các chữ cái thường s, p, d, f.

Electron ở phân lớp s, p, d, f được gọi tương ứng là các electron s, p, d, f.

 

III. Số electron tối đa trong một phân lớp, một lớp

1. Số electron trong một phân lớp

 

Phân lớp đã có đủ electron gọi là phân lớp electron bão hòa

 

2. Số e trong một lớp

Lớp electron có tối đa electron gọi là lớp electron bão hòa.

Ví dụ: Xác định số lớp electron của nguyên tử .

Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử magie là 12 nên hạt nhân có 12 p, vỏ nguyên tử có 12 e được phân bố như sau:

• 2 e trên lớp K (n=1)

• 8 e trên lớp L (n=2)

• 2 e trên lớp M (n=3)

 

 

 

Bài tập »

Đọc thêm: Obitan nguyên tử

 

Chương I
Nguyên tử

Bài 1. Thành phần nguyên tử

Bài 2. Hạt nhân nguyên tử - nguyên tố hóa học - đồng vị

Bài 3. Luyện tập

Bài 4. Cấu tạo vỏ nguyên tử

Bài 5. Cấu hình electron nguyên tử

Bài 6. Luyện tập

Chương 2

Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và định luật tuần hoàn

Bài 7. Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

Bài 8. Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố hóa học

Bài 9. Sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố hóa học. Định luật tuần hoàn

Bài 10. Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

Bài 11. Luyện tập

 
 

Bản quyền © 2010 Giáo viên Phạm Duy Nghĩa
Trường THPT Phú Ngọc - Định Quán - Đồng Nai
Điện thoại: 0986.345.149 - Email: duynghiad84@yahoo.com

Web hosting by Somee.com