Website hỗ trợ học tập cho học sinh lớp 10 THPT
CHƯƠNG II. BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC    

Bài 9

SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN TÍNH CHẤT CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC. ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN

 

Yêu cầu cần đạt được khi học sinh học xong bài này:

• Thế nào là tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố. Sự biến đổi tuần hoàn tính kim loại và tính phi kim. Khái niệm độ âm điện. Sự biến đổi tuần hoàn độ âm điện. Sự biến đổi tuần hoàn hóa trị cao nhất với oxi và hóa trị với hidro.

• Sự biến thiên tính chất oxit và hidroxit của các nguyên tố nhóm A.

• Vận dụng quy luật đã biết để nghiên cứu các bảng thống kê tính chất, từ đó học được quy luật mới.

 

 

I. Tính kim loại, tính phi kim

- Tính kim loại là tính chất của một nguyên tố mà nguyên tử của nó dễ mất e để trở thành ion dương. Nguyên tử càng dễ mất electron, tính kim loại của nguyên tố càng mạnh.

- Tính phi kim là tính chất của một nguyên tố mà nguyên tử của nó dễ thu electron để trở thành ion âm. Nguyên tử càng dễ thu electron, tính phi kim của nguyên tố càng mạnh.

 

1. Sự biến đổi tính chất trong một chu kì

Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính kim loại của các nguyên tố yếu dần, đồng thời tính phi kim tăng dần.

Giải thích:

Trong một chu kì từ trái qua phải, điện tích hạt nhân tăng dần nhưng số lớp electron của các nguyên tử bằng nhau do đó lực hút của hạt nhân lên các electron lớp ngoài cùng tăng làm cho bán kính nguyên tử giảm nên khả năng dễ nhường electron giảm dần, đồng thời khả năng thu electron tăng dần.

 

Bán kính của một số nguyên tố

 

Xem thêm bán kính tương đối của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn »

2. Sự biến đổi tính chất trong một nhóm A

Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân tính kim loại của các nguyên tố mạnh dần đồng thời tính phi kim yếu dần.

Giải thích:

Trong một nhóm A, theo chiều từ trên xuống dưới, điện tích hạt nhân tăng nhưng đồng thời số lớp electron của các nguyên tử cũng tăng làm cho bán kính nguyên tử của các nguyên tố tăng nhanh và chiếm ưu thế nên khả  năng dễ nhường electron của các nguyên tố tăng lên, đồng thời khả năng thu electron giảm dần.

Xesi là nguyên tố kim loại mạnh nhất.

Flo là nguyên tố phi kim mạnh nhất.

 

3. Độ âm điện

a) Khái niệm

Độ âm điện của một nguyên tử đặc trưng cho khả năng hút e của nguyên tử đó khi hình thành liên kết hóa học.

Như vậy, độ âm điện của nguyên tử càng lớn thì tính phi kim của nó càng mạnh. Ngược lại độ âm điện của nguyên tử càng nhỏ thì tính kim loại của nó càng mạnh.

b) Bảng độ âm điện

Giá trị độ âm điện của nguyên tử một số nguyên tố nhóm A theo Pau – linh.

Chu kì / Nhóm
IA
IIA
IIA
IVA
VA
VIA
VIIA
1

H
2,20

2

Li
0,98

Be
1,57

B
2,04

C
2,55

N
3,04

O
3,44

F
3,98

3

Na
0,93

Mg
1,31

Al
1,61

Si
1,90

P
2,19

S
2,58

Cl
3,16

4

K
0,82

Ca
1,00

Ga
1,81

Ge
2,01

As
2,18

Se
2,55

Br
2,96

5

Rb
0,82

Sr
0,95

In
1,78

Sn
1,96

Sb
2,05

Te
2,1

I
2,66

6

Cs
0,79

Ba
0,89

Tl
1,62

Pb
2,33

Bi
2,02

Po
2,0

At
2,2

 

- Trong một chu kì, khi đi từ trái qua phải theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, giá trị phải độ âm điện của các nguyên tử nói chung tăng dần.

- Trong một nhóm A, , khi đi từ trên xuống dưới theo chiều tăng của điện tích hạt, giá trị độ âm điện của các nguyên tử nói chung giảm dần.

 Kết luận: Tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.

 

II. Hóa trị của các nguyên tố

Trong một chu kì, đi từ trái qua phải, hóa trị cao nhất của các nguyên tố trong hợp chất với oxi tăng lần lượt từ 1 đến 7.

Hóa trị của các phi kim trong hợp chất với hidro giảm từ 4 đến 1.

Sự biến đổi tuần hoàn hóa trị của các nguyên tố

Số thứ tự nhóm A IA IIA IIIA IVA VA VIA VIIA
Hợp chất với oxi

Na2O

K2O

MgO

CaO

Al2O3

Al2O3

SiO2

SiO2

P2O5

P2O5

SO3

SO3

Cl2O7

Cl2O7

Hóa trị cao nhất với oxi 1 2 3 4 5 6 7
Hợp chất khí với hidro      

SiH4

GeH4

PH3

AsH3

H2S

H2Se

HCl

HBr

Hóa trị với hidro       4 3 2 1
    

 

    

III. Oxit và hidroxit của các nguyên tố nhóm A

Trong một chu kì từ trái qua phải → tính bazơ của các oxit và hidroxit tương ứng yếu dần, đồng thời tính axit tăng dần.

Sự biến đổi tính axit - bazơ

Na2O

Oxit bazơ

MgO

Oxit bazơ

Al2O3

Oxit lưỡng tính

SiO2

Oxit axit

P2O5

Oxit axit

SO3

Oxit axit

Cl2O7

Oxit axit

NaOH

Bazơ mạnh (kiềm)

Mg(OH)2

Bazơ yếu

Al(OH)3

Hidroxit lưỡng tính

H2SiO3

Axit yếu

H3PO4

Axit trung tính

H2SO4

Axit mạnh

HClO4

Axit rất mạnh


IV. Định luật tuần hoàn

Trên cơ sở  khảo sát sự biến bổi tuần hoàn của cấu hình electron nguyên tử, bán kính nguyên tử, độ âm điện của nguyên tử, tính kim loại và tính phi kim của các nguyên tố hóa học, thành phần và tính chất các hợp chất của chúng, ta thấy tính chất của các nguyên tố hóa học biến đổi theo chiều điện tích hạt nhân tăng, nhưng không liên tục mà tuần hoàn.

Tính chất của các nguyên tố và đơn chất cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.

 

Bài tập »

 

Đọc thêm: Năng lượng ion hóa

Năng lượng ion hóa thứ nhất (I1) của nguyên tử là năng lượng tối thiểu cần tách electron thứ nhất ra khỏi nguyên tử ở trạng thái cơ bản.

Năng lượng ion hóa được tính bằng kJ/mol.

Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, lực liên kết giữa hạt nhân và electron lớp ngoài cùng tăng, làm cho năng lượng ion hóa nói chung cũng tăng theo.

Trong một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, khoảng cách giữa electron lớp ngoài cùng đến hạt nhân tăng, lực liên kết giữa electron lớp ngoài cùng và hạt nhân giảm, do đó năng lượng ion hóa nói chung giảm.

 

 

Chương I
Nguyên tử

Bài 1. Thành phần nguyên tử

Bài 2. Hạt nhân nguyên tử - nguyên tố hóa học - đồng vị

Bài 3. Luyện tập

Bài 4. Cấu tạo vỏ nguyên tử

Bài 5. Cấu hình electron nguyên tử

Bài 6. Luyện tập

Chương 2

Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và định luật tuần hoàn

Bài 7. Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

Bài 8. Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố hóa học

Bài 9. Sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố hóa học. Định luật tuần hoàn

Bài 10. Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

Bài 11. Luyện tập

 
 

Bản quyền © 2010 Giáo viên Phạm Duy Nghĩa
Trường THPT Phú Ngọc - Định Quán - Đồng Nai
Điện thoại: 0986.345.149 - Email: duynghiad84@yahoo.com

Web hosting by Somee.com